theo đòi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Bắt chước, noi theo: Hành động học hỏi, làm theo cách thức, lối sống hoặc hành vi của người khác, thường là bạn bè hoặc người xung quanh.
- Chuyên chú, theo đuổi một việc gì đó: Dành sự tập trung và nỗ lực để học tập, rèn luyện hoặc thực hiện một công việc, một nghề nghiệp cụ thể.
Ví dụ sử dụng
Bắt chước, noi theo:
- Cậu bé ấy chỉ biết theo đòi những thói hư tật xấu của bạn bè.
- Cha mẹ lo lắng khi con cái theo đòi lối sống thiếu lành mạnh.
Chuyên chú, theo đuổi:
- Ông ấy dành cả đời để theo đòi bút nghiên.
- Cô ấy quyết tâm theo đòi nghề thuốc của gia đình.
Các cách sử dụng nâng cao
"theo đòi học vấn": chuyên tâm theo đuổi việc học hành, nghiên cứu.
- Thanh niên nên theo đòi học vấn để lập thân.
"theo đòi nghiệp tổ": tiếp nối và chuyên tâm theo đuổi nghề nghiệp của tổ tiên, dòng họ.
- Anh ấy là người con duy nhất trong nhà theo đòi nghiệp tổ.
Biến thể và từ gần giống
- Theo đuổi (đg): có nghĩa rộng hơn, chỉ việc kiên trì hướng tới một mục tiêu, lý tưởng, tình cảm.
- Theo đuổi ước mơ.
- Noi theo (đg): làm theo gương tốt, mẫu mực.
- Noi theo tấm gương của cha anh.
- Bắt chước (đg): sao chép cách làm, hành động, lời nói của người khác (có thể mang sắc thái tiêu cực).
- Đừng bắt chước những cử chỉ đó.
Từ đồng nghĩa
- Học đòi: (thường dùng với nghĩa tiêu cực) bắt chước một cách máy móc, không có chính kiến.
- Chuyên tâm: dồn hết tâm trí vào một việc.
- Đeo đuổi: kiên trì thực hiện đến cùng.
Lưu ý về sắc thái
- Từ "theo đòi" thường được dùng trong văn chương hoặc lối nói cổ, ít phổ biến trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày hiện đại.
- Khi nói về việc "bắt chước", từ này thường mang sắc thái hơi tiêu cực, chỉ việc làm theo một cách vô thức, thiếu suy xét.
- Khi nói về việc "chuyên chú", từ này mang sắc thái tích cực, thể hiện sự kiên trì, tận tụy.
- đg. 1. Bắt chước. Theo đòi chúng bạn. 2. Chuyên chú làm một việc gì: Theo đòi bút nghiên.